Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT- BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BNV ngày 31/8/2015 của Bộ Nội vụ về việc Sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản l‎ý viên chức thuộc thẩm quyền quản l‎ý của UBND tỉnh;

Căn cứ Công văn số 559/SNV-CCVC ngày 08/5/2013 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tuyển dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-SNV ngày 8/3/2016 của Sở Nội vụ về việc giao chỉ tiêu biên chế công chức, biên chế sự nghiệp và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP năm 2016;

Căn cứ Công văn số 1396/HD-SYT ngày 20/6/2016 của Sở Y tế về việc Hướng dẫn xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2016;

Căn cứ Kế hoạch số 991/KH-SYT ngày 08/4/2016 của Sở Y tế; Kế hoạch số 1346/KH-SYT ngày 10/6/2016 của Sở Y tế về việc xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2016;

Căn cứ Công văn số 617/SNV-CCVC ngày 23/5/2016 của Sở Nội vụ về việc thẩm định Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2016 của Sở Y tế;

Căn cứ Công văn số 1423/SYT ngày 21/6/2016 của Sở Y tế về việc ủy quyền tuyển dụng viên chức sự nghiệp năm 2016.

II. Nội dung kế hoạch

1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 25 chỉ tiêu (Có biểu phụ lục số 1 đính kèm)

Hình thức tuyển dụng: xét tuyển.

2. Vị trí việc làm cần tuyển dụng: 22 vị trí

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng k‎‎ý dự tuyển:

(Có biểu phụ lục số 2 đính kèm)

3. Nội dung tuyển dụng

3.1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển

- Người đăng ký xét tuyển viên chức phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí cần tuyển và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức và điều kiện của đơn vị đăng ký dự tuyển:

+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Có đơn đăng ký dự tuyển;

+ Có lý lịch rõ ràng;

+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;

+ Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

- Những người sau đây không thuộc đối tượng đăng ký dự tuyển viên chức:

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

 

3.2. Hồ sơ đăng ký‎ dự tuyển:

- Thành phần  hồ sơ:

+ Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu số 1 ban hành kèm theo thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ;

+ Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định hiện hành;

+ Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

+ Đối với người dự tuyển đã qua hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hoặc công việc phù hợp với vị trí việc làm đăng ký tuyển dụng thì nộp bản chứng thực hợp đồng lao động và sổ bảo hiểm xã hội (nếu có);

+ Đối với các Bác sỹ đào tạo theo địa chỉ sử dụng được Sở Y tế Quảng Bình phân công, bố trí công tác năm 2015, 2016. Ngoài các thành phần hồ sơ như trên phải nộp thêm Quyết định phân công, bố trí công tác của Sở Y tế Quảng Bình (Bản chính hoặc bản sao có công chứng).

+ Hai phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên hệ; 04 ảnh 4 x 6.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ/ 01 thí sinh dự tuyển/01 vị trí tuyển dụng.

- Hồ sơ dự tuyển được đựng trong phong bì cỡ 22cmx32cm (có ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc).

3.3. Quy định đăng ký nguyện vọng dự tuyển.

Một thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển một vị trí việc làm/ 01 Hội đồng tuyển dụng.

3.4. Lệ phí đăng ký dự tuyển:

Lệ phí đăng ký dự tuyển: 260.000đ/người (Thông tư số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ).

3.5.Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ:

- Thời hạn nộp hồ sơ của người đăng ký dự tuyển là 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; buổi sáng từ 07h00 đến 11h30; buổi chiều từ 14h00 đến 17h30 trong các ngày làm việc.

- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển: Phòng Tổ chức - Hành chính, Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa, Thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

          3.6. Nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

3.6.1 Đối với các vị trí việc làm của chức danh Bác sĩ (hạng III), Y sĩ (hạng IV).

+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và các văn bản thi hành Luật.

+ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

+ Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

+ Thông tư 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, Y sỹ.

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”

+ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Bệnh viện.

+ Quy chế hoạt động của Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa năm 2016. (Xem chi tiết tại đây)

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).

3.6.2 Đối với các vị trí việc làm của chức danh Thạc sỹ, ngành Sinh học thực nghiệm (Hạng III)

+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản thi hành Luật;

+ Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-NBV ngày 01/10/2014 của Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

+ Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”

+ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Bệnh viện.

+ Quy chế hoạt động của Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa năm 2016. (Xem chi tiết tại đây)

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn)

.3.6.3 Đối với các vị trí việc làm của chức danh Kỹ sư Công nghệ thông tin (Hạng III)

+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản thi hành Luật;

Luật Công nghệ thông tin số: 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và các văn bản thi hành Luật;;

+ Thông tư số 22/2013/TT - BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

+ Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-NBV ngày 01/10/2014 của Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

+ Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”

+ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Bệnh viện.

+ Quy chế hoạt động của Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa năm 2016. (Xem chi tiết tại đây)

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn)

3.6.4 Đối với các vị trí việc làm của chức danh kế toán viên:

+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và các văn bản thi hành Luật.

+ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015.

+ Luật Ngân sách số 85/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

+ Luật phí phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

+ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

+ Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006;

+ Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”

+ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Bệnh viện.

+ Quy chế hoạt động của Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa năm 2016. (Xem chi tiết tại đây)

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn)

3.6.5 Đối với các vị trí việc làm của chức danh Điều dưỡng ( Hạng IV); Hộ sinh ( Hạng IV); Kỹ thuật viên y ( Hạng IV):

+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và các văn bản thi hành Luật.

+ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2012 về việc quy định xử lý kỷ luât viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;

Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT - BYT - BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y;

+ Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế, về việc hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện;

+ Quy chế bệnh viện (Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bô Y tế , số 1895/1997/BYT- QĐ ngày 19/09/1997);

+ Quy chế hoạt động của Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa năm 2016. (Xem chi tiết tại đây)

+ Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).

3.6.6 Đối với các vị trí việc làm của chức danh Dược ( Hạng IV):

+ Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 và các văn bản thi hành Luật;

+ Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và các văn bản thi hành Luật.

+ Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8  năm 2013 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện.

+ Thông tư số 22/2012/TT-BYT ngày 10/6/2012 của Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện;

+ Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 về việc hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh;

+  Thông tư  Liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Dược;

+ Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế, về việc ban hành Quy chế bệnh viện;

+ Quy chế hoạt động của Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa năm 2016. (Xem chi tiết tại đây)

+ Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

+ Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 4/6/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh”

+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc nhiệm vụ của vị trí dự tuyển (Căn cứ vị trí việc làm, Hội đồng quyết định nội dung ôn tập và thông báo bằng văn bản đến người dự tuyển ít nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phỏng vấn).

3.7. Tổ chức ra đề phỏng vấn:

3.7.1. Phương án, trình tự ra đề và niêm phong bảo mật đề.

- Trưởng ban Kiểm tra, sát hạch phân công ra đề cho các thành viên

- Các thành viên trong Ban Kiểm tra, sát hạch xây dựng câu hỏi độc lập dựa trên số lượng vị trí tuyển dụng, số lượng thí sinh đủ điều kiện dự tuyển và nội dung ôn tập đã được thông báo.

- Trưởng Ban Kiểm tra, sát hạch tổ chức ghép đề theo quy định.

- Đề phỏng vấn hoàn chỉnh được niêm phong theo chế độ mật trước sự chứng giám và giám sát của Ban giám sát theo quy định; việc giao nhận, mở đề phải được lập biên bản theo quy định.

3.7.2. Kết cấu, số lượng đề

- Kiến thức của đề phỏng vấn: Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển và nội dung kiến thức ôn tập về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Kế hoạch số 991/KH-SYT ngày 08/4/2016 của Sở Y tế; Kế hoạch số 1346/KH-SYT ngày 10/6/2016 của Sở Y tế; Kế hoạch xét tuyển năm 2016 của đơn vị và Nội dung ôn tập đã được thông báo cho người dự tuyển.

- Hình thức và kết cấu đề phỏng vấn: Đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề kết cấu theo thang điểm 100, trong đó phần về hiểu biết chung 40 điểm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ 60 điểm; đề phỏng vấn có đề, đáp án và thang điểm chi tiết.

- Căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển để quyết định số lượng đề phù hợp cho mỗi vị trí dự tuyển.

3.8 Tổ chức phỏng vấn

3.8.1. Hình thức kiểm tra, sát hạch: Phỏng vấn.

3.8.2. Tiến hành triển khai.

                - Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ chức chọn đề phỏng vấn bảo đảm đề phỏng vấn mỗi vị trí cần tuyển phải có số dư ít nhất là 02 đề so với số thí sinh dự tuyển của vị trí việc làm cần tuyển, được nhân bản để thí sinh bốc thăm;

          - Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra, sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định;

          - Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào bảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng ban kiểm tra, sát hạch.

3.9.  Cách tính điểm.

          Căn cứ Điều 12, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ, cách tính điểm  xét tuyển như sau:

a. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

          b. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

          c. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

          d. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

          e. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

          Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều Điều 12 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

3.10. Xác định người trúng tuyển.

a. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

- Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

b. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

c. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

d. Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

3.11. Gửi thông báo trúng tuyển đến người dự tuyển

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ  ngày có Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Giám đốc Sở Y tế; đơn vị gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai tại trị sở làm việc và trên trang thông tin điện từ của sở y tế và đơn vị. Nội dung thông báo ghi rõ thời gian thời gian và địa điểm người trúng tuyển đến ký hợp đồng làm việc..

3.12. Ký Hợp đồng làm việc

1. Người trúng tuyển viên chức phải đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thẩm tra, xác minh văn bằng, chứng chỉ của người trúng tuyển bảo đảm chính xác theo quy định của pháp luật trước khi ký hợp đồng làm việc với người trúng tuyển viên chức.

2. Trường hợp  phát hiện người trúng tuyển viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp thì không thực hiện việc ký hợp đồng làm việc và có văn bản gửi Sở Y tế  để hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

3. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 15/2012/TT-BYT thì đơn vị báo cáo Sở Y tế xem xét quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định Điểm a Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

4. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu đơn vị được ủy quyền tuyển dụng  viên chức đề xuất và báo cáo Sở Y tế quyết định người trúng tuyển theo quy định tại  Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP

 

 

III. Lịch thu hồ sơ, hoạt động của Hội đồng và Tổ kiểm tra, sát hạch

1. Thời gian thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại đơn vị, Sở Y tế: Dự kiến từ ngày 05/8/2016.

2. Thời gian thu nhận  hồ sơ: Từ ngày 08/8/2016 đến hết ngày 05/9/2016; buổi sáng từ 07h00 đến 11h30; buổi chiều từ 14h00 đến 17h30 trong các ngày làm việc.

3. Thời gian tổ chức xét tuyển: Bắt đầu từ ngày 06/9/2016.

4. Thời gian niêm yết danh sách đủ điều kiện xét tuyển: 08/9/2016.

5. Thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn: 9/9/2016.

6. Thời gian tổ chức phỏng vấn: 6-7/10/2016.

7. Thời gian tổng hợp kết quả xét tuyển: 10-11/10/2016

8. Thời gian báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng xét tuyển: 12/10/2016.

9. Thời gian niêm yết công khai và gửi kết quả xét tuyển đến người tuyển dụng: 13/10/2016.

10. Thời gian nhận đơn phúc khảo kết quả xét tuyển: 14/10/2016 - 27/10/2016.

11. Thời gian tổ chức phúc khảo kết quả xét tuyển (nếu có): 28/10/2016 - 7/11/2016.

12. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị Sở Y tế công nhận kết quả xét tuyển: Sau khi nhận đơn phúc khảo và tổ chức phúc khảo.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Đăng tải thông báo tuyển dụng trên Báo Quảng Bình, Trang thông tin điện tử Quảng Bình, niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Y tế và Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa.

2. Thu nhận hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

3. Thành phần Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

5. Tùy theo số lượng thí sinh dự tuyển, vị trí tuyển dụng; Chủ tịch Hội đồng xét tuyển căn cứ Điều 23 Thông tư số 16/2012/TT-BNV của Bộ nội vụ để Quyết định thành lập Ban Kiểm tra sát hạch sau khi có ý kiến của Sở Y tế.

6. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức trong các hoạt động của Hội đồng.

7. Hội đồng tuyển dụng viên chức triển khai thực hiện xét tuyển theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; theo Luật viên chức và các văn bản quy định hiện hành.

Trên đây là kế hoạch xét tuyển viên chức sự nghiệp năm 2016 của Bệnh viện đa khoa huyện Tuyên Hóa, kính đề nghị Sở Y tế xem xét thẩm định để triển khai xét tuyển theo quy định./.

Nơi nhận                                                                                                                           GIÁM ĐỐC

- Sở Y tế;

- Lưu: TC, VT.                                                                                                           Lâm Tuấn Phương

 

  Phụ lục 1 

                  SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ NHU CÂU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2016

                                                 CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYÊN HÓA

TT

 

Tên đơn vị trực thuộc

Số lượng BCSN được giao

Số lượng viên chức hiện có

Số lượng BCSN chưa tuyển dụng

Chỉ tiêu

tuyển dụng

Hình thức tuyển dụng

Ghi chú

Thi tuyển

Xét tuyển

1

Bệnh viện Đa khoa huyện Tuyên Hóa

130

104

26

25

 

25

 

 

Phụ lục 2

                                TỔNG HỢP VỊ TRÍ VIỆC LÀM, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

                                        ĐĂNG KÝ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP NĂM 2016

Mã số dự tuyển

Hạng chức danh nghề nghiệp, mã số ngạch viên chức

Chỉ tiêu tuyển dụng

Vị trí việc làm

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

năng lực theo yêu cầu

Trình độ CM, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo

Trình độ Tin học

Trình độ

Ngoại ngữ

Điều kiện khác

Bệnh viên ĐK Tuyên Hóa

X.95

Bác sỹ (hạng III),

V.08.01.03

02

Khám, điều trị tại khoa Cấp cứu – hồi sức tích cực và chống độc

Đại học, ngành Bác sỹ đa khoa

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

Bác sỹ chính quy theo địa chỉ sử dụng

X.96

Bác sỹ (hạng III),

V.08.01.03

01

Khám, điều trị tại khoa Nội-Truyền nhiễm

Đại học, ngành Bác sỹ đa khoa

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

Bác sỹ chính quy theo địa chỉ sử dụng

X.97

Bác sỹ (hạng III),

V.08.01.03

02

Khám, điều trị tại khoa Ngoại

Đại học, ngành Bác sỹ đa khoa

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

Bác sỹ chính quy theo địa chỉ sử dụng

X.98

Bác sỹ (hạng III),

V.08.01.03

01

Khám, điều trị tại khoa Sản

Đại học, ngành Bác sỹ đa khoa

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

Bác sỹ chính quy theo địa chỉ sử dụng

X.99

Bác sỹ (hạng III),

V.08.01.03

01

Khám, điều trị tại khoa Nhi

Đại học, ngành Bác sỹ đa khoa

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.100

Bác sỹ (hạng III),

V.08.01.03

01

Khám, điều trị tại khoa Khám bệnh

Đại học, ngành Bác sỹ đa khoa

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.101

Bác sỹ (hạng III),

V.08.01.03

01

Khám, điều trị tại khoa Y học cổ truyền

Đại học, ngành Bác sỹ Y học cổ truyền

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.102

Kỹ sư (hạng III), V.05.02.07

01

Thực hiện công tác an toàn sinh học tại khoa Xét nghiệm

Thạc sỹ, ngành Sinh học thực nghiệm

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.103

Kỹ sư (hạng III), V.05.02.07

01

Quản lý mạng tại phòng quản lý công nghệ thông tin

Kỹ sư Công nghệ thông tin

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.104

Kỹ sư (hạng III), V.05.02.07

01

Quản lý mạng tại phòng quản lý công nghệ thông tin

Cử nhân Công nghệ thông tin

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.105

Kế toán viên, 06.031

01

Làm công tác Kế toán tại phòng Kế toán

Đại học, ngành Kế toán

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.106

Điều dưỡng hạng III, V.08.05.12

01

Phòng Điều dưỡng bệnh viện

Đại học, ngành Điều dưỡng

B trở lên

Bậc 2 (A2)

 trở lên hoặc

 B trở lên

 

X.107

Điều dưỡng hạng IV, V.08.05.13

01

Điều dưỡng, chăm sóc bệnh nhân tại khoa Nội – Truyền nhiễm

Cao đẳng, ngành Điều dưỡng

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.108

Điều dưỡng hạng IV, V.08.05.13

01

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

Cao đẳng, ngành Điều dưỡng

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.109

Điều dưỡng hạng IV, V.08.05.13

02

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

Cao đẳng, Trung cấp ngành Điều dưỡng

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.110

Kỹ thuật y hạng IV, V.08.07.19

01

Xét nghiệm tại Phòng khám khu vực Thanh Lạng

Cao đẳng, Trung cấp ngành Kỹ thuật viên xét nghiệm

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.111

Kỹ thuật y hạng IV, V.08.07.19

01

Xét nghiệm tại khoa Xét nghiệm

Cao đẳng, Trung cấp ngành Kỹ thuật viên xét nghiệm

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.112

Dược hạng IV,

 V.08.08.23

01

Khoa Dược

Cao đẳng, Trung cấp ngành Dược

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.113

Dược hạng IV,

 V.08.08.23

01

Phòng khám khu vực Thanh Lạng

Cao đẳng, Trung cấp ngành Dược

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.114

Dược hạng IV,

 V.08.08.23

01

Phòng khám khu vực Mai Hóa

Cao đẳng, Trung cấp ngành Dược

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.115

Hộ sinh hạng IV, V.08.06.16

01

Hộ sinh tại Phòng khám ĐK khu vực Mai Hóa

Cao đẳng, Trung cấp ngành Hộ sinh

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

X.116

Y sỹ hạng IV,

 V.08.03.07

01

Phòng khám ĐK khu vực Thanh Lạng

Cao đẳng, Trung cấp ngành Y sỹ Y học cổ truyền

A trở lên

Bậc 1 (A1)

 trở lên hoặc

 A trở lên

 

                                                                                                                             GIÁM ĐỐC

                                                                                                                               (Đã ký)

                                                                                                                       Lâm Tuấn Phương